các sản phẩm
Nhà / các sản phẩm / trang bị hàng hải /

Thép đúc / hợp kim thép biển Bollard sơn màu đen kết thúc đậu Bollard

Thép đúc / hợp kim thép biển Bollard sơn màu đen kết thúc đậu Bollard

Tên thương hiệu: OEM
Số mô hình: Mẫu A
MOQ: 5
Giá: Có thể thương lượng
Điều khoản thanh toán: T/T
Khả năng cung cấp: 500 bộ/tháng
Thông tin chi tiết
Nguồn gốc:
Trung Quốc
Chứng nhận:
CCS
Tên sản phẩm:
Bollard biển MẪU A
Xử lý bề mặt:
Sơn
Màu sắc:
Đen
Khả năng chịu tải:
Khác nhau dựa trên mô hình
cân nặng:
45-1850 kg
Ứng dụng:
Neo đậu và cố định tàu
Vật liệu:
Thép đúc/Thép hợp kim
Phương pháp cài đặt:
Hàn vào DECK
chi tiết đóng gói:
KHUNG GỖ/PALLET
Làm nổi bật:

Thép hợp kim Đường đệm biển

,

Sơn màu đen kết thúc đậu xe

,

Thép đúc đậu cột

Mô tả sản phẩm

CỌC NEO DÙNG ĐỂ CẬP BẾN VÀ BUỘC TÀU

1. Giới thiệu

Cọc neo và bệ neo tàu là các điểm cố định cốt lõi để buộc và kéo tàu, dùng để cố định đầu dây thừng và chịu lực căng lớn trong quá trình cập bến, neo đậu và kéo tàu, đảm bảo sự ổn định vị trí tàu và an toàn vận hành.

 

2. Chức năng chính

(1) Cố định dây thừng: Luồn hoặc thắt nút đầu dây thừng quanh cọc neo và thiết lập kết nối đáng tin cậy giữa tàu và bến/phao nổi.

 

(2) Chịu lực căng: Chịu tải trọng liên tục và tức thời do gió, dòng chảy, sóng và chuyển động của tàu gây ra, và thiết kế cần đáp ứng các biên độ an toàn vượt xa điều kiện bình thường. 

 

(3) Điểm hỗ trợ vận hành: Cung cấp điểm lực ổn định trong quá trình cập bến, đẩy và kéo, và phối hợp với tời và dẫn hướng cáp để hoàn thành hoạt động buộc tàu. 

 

(4) Phân phối tải trọng: Thông qua đế và cấu trúc boong được gia cố, truyền đều lực căng tập trung vào thân tàu để tránh quá tải cục bộ.

 

3. Điểm chính

 

(1) Vị trí lắp đặt:

Ở mũi, đuôi và hai bên mạn tàu ở phần giữa trên boong, liền kề với dẫn hướng cáp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kéo dài và vận hành dây thừng. 

 

(2) Các loại phổ biến: 

Loại hai cột/hai ngang, loại thẳng đứng/nghiêng, loại sừng cừu, v.v.; tàu lớn và vừa thường sử dụng loại hai cột, có phân phối lực cân bằng hơn. 

 

(3) Vật liệu và sản xuất:

Chủ yếu là thép đúc/hàn thép tấm; tàu chở dầu thường sử dụng gang (để tránh tia lửa), và du thuyền chủ yếu sử dụng đồng/thép không gỉ. 

 

(4) Tiêu chuẩn và ký hiệu:

Tuân thủ IMO MSC/Circ.1175/Rev.1 và ISO 13795 và các tiêu chuẩn khác, đánh dấu rõ ràng tải trọng làm việc an toàn (SWL), thường không nhỏ hơn 1,25 lần cường độ phá hủy. Khác biệt với cọc neo bến - Cọc neo tàu (Bitts): Cố định trên boong, truyền và chuyển lực căng dây thừng vào thân tàu, là điểm cố định ở đầu tàu. - Cọc neo bến (Bollard): Cố định trên bờ, được nhiều tàu sử dụng chung, là điểm cố định ở đầu bến.

 

4. Thông số và kích thước chính 

THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA CỌC NEO MẪU A: BAO GỒM KÍCH THƯỚC CHIỀU CAO MỐI HÀN VÀ TẢI TRỌNG LÀM VIỆC AN TOÀN (SWL)                                           mm
KÍCH THƯỚC THÔNG THƯỜNG
DN
D1 D2 D3 D4 H1 H2 H3 H4 b    L E t t1 t2 R KÍCH THƯỚC THÔNG THƯỜNG
DN
Chiều cao mối hàn  SWL Trọng lượng KG
Z1 Z2 DÙNG ĐỂ BUỘC TÀU (VỚI VÒNG DÂY HÌNH SỐ 8) DÙNG ĐỂ KÉO TÀU
(VÒNG DÂY BUỘC)
BUỘC DÂY BUỘC HAI DÂY VỚI NHAU
kN T kN T kN T
150  165.2  185 --- 80  330  90     70  60  155     400  --- 8.0  6 6 40  150  3.5  3.5  54  5.5  49  5 98 10  29 
200  216.3  240  130  395  115  205     500  50  200  82  8.4  65  6.7 128  13 46 
250A 267.4  290  160  505  135     00  75  250     630  12.0  9 8 60  250A 5.5  4.0  156  16 134 14 265 27 107
250B 10.0  8 7 250B 127  13 108 11 216  22 91
300A 318.5  340  150  185  600  150     110  85  290     800  30n 21.5  16 9 70  300A 10.5  332  34 306  31 608  62 281
300B 12.0  9 9 300B 186  19 161  16 353 36 166
350A 55.6  380  170  200  685  175     130  105  340     890  350  26.0  19 11  80  350A 12.7  5.0  443  45 418  43 834  85  431
350B 220  14.0  10 9 350B 7.0  4.0  244  25 216  22 491  50  241
400A 406.4  430  190  230  730  185     145  115  380    1000  380  28.0  20 13 85  400A 12.7  6.0  594  61 521  53 1040  106  570
400B 250  15.0  11 11 400B 8.0  5.0  326  33 269  27 657  67 322
450A 457.2  480  210  265  770  195     160  120  425    1100  410  29.0  21 14  90  450A 12.0  7.0  753  77 612  62 1216  124 712
450B 285  14.5  11 11  450B 8.0  382  39 292 30 765 78 379
500A 508  530  22  295  830  230     200  150  480    1250  460  32.0  23 16  100  500A 12.5  8.0  992  101  757 77 1511 154  960
500B 320  14.5  11 11  500B 8.0  5.0  457  47 326  33 912 93 465
550A 558.8  580  255  330  900  270  180  520    1380  540  31.0  22 16 110  550A 11.5  8.0  1131 115 812  83 1619 165  1123
550B 350  21.0  16  11  550B 5.0  781  80  541 55 1560  159 787
600  6094  630  280  365  950  300  200  560    1550  600  33.0  23  16  120  600  11.5 8.0  1401 143 948 97 1893 193 1391
a. Áp dụng phương pháp hàn thâm nhập sâu rãnh hở để đảm bảo khối lượng và cường độ hàn đủ.
b. SWL biểu thị lực căng tối đa mà dây buộc có thể chịu được. Tải trọng làm việc an toàn trong bảng được suy ra dựa trên phương pháp đánh giá trong Phụ lục A và chỉ mang tính tham khảo.
c. Trọng lượng tính toán (trọng lượng gộp chỉ mang tính tham khảo)
d. SẢN PHẨM NÀY CÓ THỂ ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ CẬP BẾN VÀ BUỘC TÀU. SẢN PHẨM ĐÁP ỨNG TIÊU CHUẨN ISO3913-1977    TIÊU CHUẨN NHẬT BẢN  JISF200-1975.