các sản phẩm
Nhà / các sản phẩm / trang bị hàng hải /

Thép biển đậu giá đơn và hai đậu giá

Thép biển đậu giá đơn và hai đậu giá

Tên thương hiệu: OEM
Số mô hình: MẪU A2
MOQ: 1
Giá: Có thể thương lượng
Điều khoản thanh toán: T/T, Công Đoàn Phương Tây, D/A
Khả năng cung cấp: 500 bộ/tháng
Thông tin chi tiết
Nguồn gốc:
Trung Quốc
Chứng nhận:
CCS
Tên sản phẩm:
Bollard biển MẪU A
Xử lý bề mặt:
Sơn
Màu sắc:
Xám
OEM:
Đã chấp nhận
cân nặng:
19-3071 kg
Ứng dụng:
Neo đậu và cố định tàu
Vật liệu:
Thép
Phương pháp cài đặt:
Hàn vào DECK
chi tiết đóng gói:
KHUNG GỖ/PALLET/ KHUNG THÉP
Làm nổi bật:

Đường cắm tàu bằng thép

,

Đường đệm đậu đơn đôi

,

Đường đệm biển hạng nặng

Mô tả sản phẩm

CỌC NEO DÙNG ĐỂ CẬP BẾ VÀ BUỘC TÀU

1. Giới thiệu

Cọc neo và bệ neo tàu là các điểm cố định cốt lõi để buộc và kéo tàu, dùng để cố định đầu dây và chịu lực căng lớn trong quá trình cập bến, neo đậu và kéo tàu, đảm bảo sự ổn định vị trí tàu và an toàn vận hành.

 

2. Chức năng chính

(1) Cố định dây: Luồn hoặc buộc đầu dây quanh cọc neo và thiết lập kết nối đáng tin cậy giữa tàu và bến/phao nổi.

 

(2) Chịu lực căng: Chịu tải trọng liên tục và tức thời do gió, dòng chảy, sóng và chuyển động của tàu gây ra, và thiết kế cần đáp ứng các biên độ an toàn vượt xa điều kiện bình thường. 

 

(3) Điểm hỗ trợ vận hành: Cung cấp điểm lực ổn định trong quá trình cập bến, đẩy và kéo, và phối hợp với tời và dẫn hướng cáp để hoàn thành hoạt động buộc tàu. 

 

(4) Phân phối tải trọng: Thông qua đế và cấu trúc boong được gia cố, truyền đều lực căng tập trung vào thân tàu để tránh quá tải cục bộ.

 

3. Các điểm chính

 

(1) Vị trí lắp đặt:

Ở mũi, lái và hai bên mạn của phần giữa tàu trên boong, liền kề với bộ dẫn hướng cáp, thuận tiện cho việc kéo dài và vận hành dây. 

 

(2) Các loại phổ biến: 

Cọc đôi/thanh ngang đôi, thẳng đứng/góc, loại sừng cừu, v.v.; tàu lớn và vừa thường sử dụng loại cọc đôi, có phân phối lực cân bằng hơn. 

 

(3) Vật liệu và sản xuất:

Chủ yếu là thép đúc/hàn thép tấm; tàu chở dầu thường sử dụng gang (để tránh tia lửa), và du thuyền chủ yếu sử dụng đồng/thép không gỉ. 

 

(4) Tiêu chuẩn và ký hiệu:

Tuân thủ IMO MSC/Circ.1175/Rev.1 và ISO 13795 và các tiêu chuẩn khác, đánh dấu rõ ràng tải trọng làm việc an toàn (SWL), thường không nhỏ hơn 1,25 lần cường độ chịu đứt. Khác biệt với cọc neo bến - Cọc neo tàu (Bitts): Cố định trên boong, truyền và chuyển lực căng dây vào thân tàu, là điểm cố định ở đầu tàu. - Cọc neo bến (Bollard): Cố định trên bờ, được nhiều tàu sử dụng chung, là điểm cố định ở đầu bến.

 

4. Thông số và kích thước chính 

THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA CỌC NEO MẪU B: BAO GỒM KÍCH THƯỚC CHIỀU CAO CHÂN HÀN VÀ TẢI TRỌNG LÀM VIỆC AN TOÀN (SWL) mm
KÍCH THƯỚC THÔNG THƯỜNG DN D1 D2 H1 H2 h1 h2 b L L1 E t t1 t2 R KÍCH THƯỚC THÔNG THƯỜNG
DN
Chiều cao chân hàn SWL Trọng lượng KG
Z1 Z2 Z3 Z4 DÙNG ĐỂ BUỘC TÀU (VỚI DÂY THỪNG HÌNH SỐ 8) DÙNG ĐỂ KÉO TÀU
(VÒNG DÂY BUỘC)
BUỘC MỘT DÂY BUỘC HAI DÂY VỚI NHAU
kN T kN T kN T
150 165.2 185 320 80 62 70 225 400 670 145 8.0 8 6 40 150 3 3 6 4 54 5.5 49 5 98 10 45
200 2163 240 365 85 67 290 500 860 G 50 200 82 8.4 65 6.7 128 13 68
250A 267.4 290 470 100 79 90 360 630 1065 215 12 11 8 60 250A 4 4.5 8 6 156 16 134 14 265 27 150
250B 10 8 7 250B 3 3.5 6 4 127 13 108 11 216 22 119
300A 318.5 340 575 125 95 110 430 800 1300 325 21.5 20 9 70 300A 4 8 12 10 332 34 306 31 608 62 383
300B 12 9 300B 5 8 6 186 19 161 16 353 36 203
350A 355.6 380 655 145 108 130 480 890 1475 360 26.0 23.5 11 80 350A 5 10 14 12 443 45 418 43 834 85 582
350B 119 14.0 13 9 350B 4 5.5 8 6 244 25 216 22 491 50 333
400A 406.4 430 705 160 121 145 550 1000 1630 400 28.0 26 13 85 400A 6 11 16 13 594 61 521 53 1040 106 793
400B 133 15.0 13.5 11 400B 5 5.5 8 7 326 33 269 27 657 67 441
450A 4572 480 745 170 131 160 620 1100 1810 430 29.0 26 14 90 450A 7 11 16 15 753 77 612 62 1216 124 979
450B 144 14.5 13 11 450B 5.5 8 7 382 39 292 30 765 78 517
500A 508.0 530 790 190 146 200 690 1250 2040 500 32.0 29 16 100 500A 8 12 17 15 992 101 757 77 1511 154 1321
500B 162 14.5 13 11 500B 5 5.5 8 7 457 47 326 33 912 93 631
550A 558.8 580 840 210 167 750 1380 2240   31.0 28 16 110 550A 8 11 17 14 1131 115 812 83 1619 165 1530
550B 176 210 19 11 550B 5 8 12 10 781 80 541 55 1560 159 1059
600 609.4 630I 875 225 182 820 1550 2490 660 33.0 28 16 120 600 8 11 17 14 1401 143 948 97 1893 193 1850
a. Phương pháp hàn thâm nhập sâu rãnh hở được áp dụng để đảm bảo khối lượng và độ bền hàn đủ.
b. SWL biểu thị lực căng tối đa mà dây buộc có thể chịu được. Tải trọng làm việc an toàn trong bảng được suy ra dựa trên phương pháp đánh giá trong Phụ lục A và chỉ mang tính tham khảo.
c. Trọng lượng tính toán (trọng lượng gộp chỉ mang tính tham khảo)